- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ông Phương, bà Hiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 179/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 15 tháng 6 năm 2018 | Số 179/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU Độc Lâp – Tự Do – Hạnh Phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 162/2018/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 giữa Người yêu cầu - Bà Nguyễn Thị Thu H - Sinh năm 1981 Địa chỉ B16.06 Chung cư B, số 83 đường 3, phường B, quận 2, Tp H. - Ông Trần P - Sinh năm 1988 Địa chỉ Đ n Công an Cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu - Bà Nguyễn Thị Thu H - Sinh năm 1981 Địa chỉ B16.06 Chung cư B, số 83 đường 3, phường B, quận 2, Tp H. - Ông Trần P - Sinh năm 1988 Địa chỉ Đ n Công an Cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần P và bà Nguyễn Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Trần P và bà Nguyễn Thị Thu H có 01 con chung tên là Trần Nguyệt M, sinh ngày 04/11/2006. Ly hôn bà Nguyễn Thị Thu H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung; ông Trần P không cấp dưỡng nuôi con. 3. Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nợ chung: Không có. ơ Lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần P phải chịu nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí HN&GĐ sơ thẩm ông P, bà H đã nộp theo biên lai thu số 0003338 ngày 28/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng. 3. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N ơi nhận THẨM PHÁN - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND phường Vị Xuyên; - THADS q. Hải Châu; - Lưu h sơ; Phạm Khắc Tường