vanban.org

Quyết định 179/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH W. Đại diện theo pháp luật: Ông Lee H, chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH W với Nguyễn Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 17 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH W.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lee H, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Địa chỉ: Đường số G, khu công nghiệp B, xã T, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện theo ủy quyền:

1/ Ông Hồ Vương Quốc S, sinh năm 1978.

2/ Bà Huỳnh Thị Thanh L, sinh năm 1978.

3/ Ông Võ Văn C, sinh năm 1996.

Cùng địa chỉ: Số H đường C, khu đô thị V, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 20/11/2025).

Bị đơn: Ông Phạm Anh T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Số A, ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Phạm Anh T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Công ty TNHH W tổng số tiền là: 1.417.930.786 đồng (Một tỷ bốn trăm mười bảy triệu chín trăm ba mươi nghìn bảy trăm tám mươi sáu đồng), trong đó: nợ mua hàng hóa là: 957.543.750 đồng (Chín trăm năm mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng), nợ tiền lãi chậm trả tạm tính đến ngày 08/6/2026 là: 460.387.036 đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu ba trăm tám mươi bảy nghìn không trăm ba mươi sáu đồng), hạn chót trả vào ngày 18/6/2026.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Anh T chậm trả số tiền số tiền nêu trên, thì hàng tháng ông T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất trong Hợp đồng mua bán hàng hóa số: 40459/HĐMBHH/F4/2022 ngày 05/8/2022 mà các bên đã ký kết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Anh T phải chịu 27.268.962 đồng (Hai mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng). Nhưng do ông T có đơn xác nhận hoàn cảnh khó khăn nên ông T được giảm 25% trên phần 50% ông T chịu và không được giảm trên phần ông T tự nguyện chịu cho nguyên đơn nên ông T phải nộp 20.451.721 đồng (Hai mươi triệu bón trăm năm mươi một ngàn bảy trăm hai mươi một đồng) tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Công ty TNHH W được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là: 20.363.156 đồng (Hai mươi triệu ba trăm sáu mươi ba ngàn một trăm năm mươi sáu đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012998, ngày 23 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ