vanban.org

Quyết định 179/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 783/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 về việc các

đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 783/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Ðã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ÐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành

phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Thành T – Trưởng bộ

phận xử lý nợ và ông Đào Hồng C – Cán bộ xử lý nợ của V1; cùng địa chỉ liên hệ: Số F N, Tổ G, Khu phố Đ, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 042638.05/2025/UQN-PUN-RCC ngày 20/5/2025).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T1, sinh năm 1983; địa chỉ thường trú: Số E

Đại Lộ B, Tổ A, khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị Bích T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân

hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 18/5/2026 là 242.468.465 đồng (hai trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn bốn trăm sáu mươi lăm đồng), bao gồm: Nợ gốc 98.616.739 đồng (chín mươi tám triệu sáu trăm mười sáu nghìn bảy trăm ba mươi chín đồng), nợ lãi và phí phạt 143.851.726 đồng (một trăm bốn mươi ba triệu tám trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm hai mươi sáu đồng).

- Về tiền lãi chậm trả: Kể từ ngày 19/5/2026 cho đến khi thanh toán xong

khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V thì bà Nguyễn Thị Bích T1 còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng số 005-P- 1493656 ngày 04/02/2023.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Nguyễn Thị Bích T1 phải nộp 6.061.712 đồng (sáu triệu không trăm

sáu mươi mốt nghìn bảy trăm mười hai đồng ).

+ Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 4.575.176 đồng (bốn triệu năm

trăm bảy mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi sáu đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0038566 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ