- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Hùng Cường - Lê Thị Thu Sang - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Hùng C và bà Lê Thị Thu S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HOÀ TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 13 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 263/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Đỗ Hùng C, sinh năm: 1991
Nơi cư trú: Thôn GS, xã NH, thị xã NH, tỉnh KH.
* Bị đơn: Bà Lê Thị Thu S, sinh năm: 1992
Nơi cư trú: Thôn TP, xã NI, thị xã NH, tỉnh KH.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Hùng C và bà Lê Thị Thu S.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Hùng C và bà Lê Thị Thu S thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao con chung Đỗ Chí K, sinh ngày 26/01/2023 cho bà Lê Thị Thu S trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Đỗ Hùng C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên, mỗi tháng 3.000.000đ, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 05/2025.
Ông Đỗ Hùng C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
Vì lợi ích của con khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đỗ Hùng C và bà Lê Thị Thu S xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết và không có nợ chung.
2.4. Về án phí: Ông Đỗ Hùng C và bà Lê Thị Thu S mỗi người phải nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Ông Đỗ Hùng C phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Ông C tự nguyện nộp thay án phí cho bà S. Tổng cộng, ông Đỗ Hùng C phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002631 ngày 15/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã NH. Ông Đỗ Hùng C đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KH; - VKSND thị xã NH; - THADS thị xã NH; - UBND xã NT; (GCNKH số 22, quyển số 01/2014 ngày 22/8/2014); - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Trung |