- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Ngọc Th và anh Nguyễn Khánh D
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 343/2025/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Hồ Thị Ngọc Th, sinh năm 1984
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/4/2024
Địa chỉ: Khóm Kỳ La, phường Hòa Thuận, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn: Nguyễn Khánh D, sinh năm 1985
Chứng minh nhân dân: xxxxxxxxx
Địa chỉ: Khóm Kỳ La, phường Hòa Thuận, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Ngọc Th và anh Nguyễn Khánh D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Hồ Thị Ngọc Th và anh Nguyễn Khánh D tự nguyện thuận tình ly hôn
Về con chung: Chị Th và anh D thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Hồ Tuấn Kiệt, sinh năm 2012 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D có quyền tới lui, chăm sóc con chung, chị Th và gia đình không được quyền cản trở
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th và anh D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết,
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết
3.Về án phí hôn nhân: Chị Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Số tiền chị Th nộp được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009181 ngày 11/11/2025. Hoàn trả lại cho chị Th 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát khu vực 10 - UBND Hòa Thuận - THADS - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hằng |