- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị Lệ T khởi kiện ông Thạch Trường G về tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Lệ Thu và ông Thạch Trường Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 295/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Lệ T, sinh năm 1995; địa chỉ: ấp PT B, xã LH, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Ông Thạch Trường G, sinh năm 1990; địa chỉ: đường T-B, phường TĐ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Lệ Thu và ông Thạch Trường Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Phạm Thị Lệ T và ông Thạch Trường G có 01 người con chung tên là Thạch Thiên K, sinh ngày 22/12/2022. Hiện nay con chung do bà T trực tiếp nuôi dưỡng.
Bà Phạm Thị Lệ T và ông Thạch Trường G thỏa thuận giao con chung tên Thạch Thiên K, sinh ngày 22/12/2022 cho bà Phạm Thị Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Thạch Trường G phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Thiên K mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) cho đến khi cháu Thiên K đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Bà Phạm Thị Lệ T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006834 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Thạch Trường G không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về nghĩa vụ thi hành án:
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1-Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 1-Vĩnh Long; - UBND xã LP, huyện LH (nay là UBND xã LH), tỉnh Vĩnh Long; (Giấy CNKH số 05 ngày 20/01/2022); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hồng Quan |