vanban.org

Quyết định 179/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Trà My và ông Nguyễn Phúc Đạt.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trà My và ông Nguyễn Phúc Đạt thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trà My - Nguyễn Phúc Đạt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Trà My và ông Nguyễn Phúc Đạt.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trà My - sinh năm 1993

Địa chỉ: 2B/8 Nguyễn Thị Định, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Phúc Đạt - sinh năm 1989

Địa chỉ: 2B/8 Nguyễn Thị Định, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Trà My và ông Nguyễn Phúc Đạt.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trà My và ông Nguyễn Phúc Đạt thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Trà My và ông Nguyễn Phúc Đạt thống nhất giao hai con chung cháu Nguyễn Phúc Khang - sinh ngày 06/10/2017 và Nguyễn Phúc Thịnh - sinh ngày 13/01/2020 cho bà Nguyễn Thị Trà My trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục Tạm hoãn nghĩa vụ đóng cấp dưỡng nuôi con cho ông Đạt do bà My không yêu cầu.

Ông Nguyễn Phúc Đạt có quyền thăm nom con không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì lợi ích của con, bà Nguyễn Thị Trà My và ông Nguyễn Phúc Đạt có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Trà My và ông Nguyễn Phúc Đạt không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Trà My và ông Nguyễn Phúc Đạt mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Trà My tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho ông Nguyễn Phúc Đạt nên bà Nguyễn Thị Trà My phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000364 ngày 23/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Trà My số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ