vanban.org

Quyết định 179/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Tuyết M và anh Lê Duy T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Thạch Thị Tuyết M và anh Lê Duy T thừa nhận có 01 con chung, cháu tên là Lê Q, sinh ngày 27/9/2019. Chị M và anh T thỏa thuận, anh T trực tiếp nuôi cháu Quốc Anh. Chị Minh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Tùng mỗ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 179/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/11/2024 giữa Thạch Thị Tuyết M-Lê Duy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Tuyết M và anh Lê Duy T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN H
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2024/QĐST-HNGĐH, ngày 27 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 313/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Tuyết M, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Tổ 6, Ấp B, xã SC, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Anh Lê Duy T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Tuyết M và anh Lê Duy T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Thạch Thị Tuyết M và anh Lê Duy T thừa nhận có 01 con chung, cháu tên là Lê Q, sinh ngày 27/9/2019. Chị M và anh T thỏa thuận, anh T trực tiếp nuôi cháu Quốc Anh. Chị Minh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Tùng mỗi tháng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh T.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Thạch Thị Tuyết M và anh Lê Duy T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về Án phí: Chị Thạch Thị Tuyết M và anh Lê Duy T thỏa thuận, chị M chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004053 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị Thạch Thị Tuyết M đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ