vanban.org

Quyết định 179/2024/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Minh Khánh:

Tuyên bố bà Hồ Như H, sinh năm 1973; Giấy căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021; Đi ̣a chi thường trú: A10/26 Ấp A, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí̉ Minh; Địa chỉ tạm trú: 22 Đường B, Phường M, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh là n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Minh Khánh:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2024/QĐST-DSQuận 6, ngày 08 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Nam.

Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Thị Thư Nhàn – Cán bộ Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tham gia phiên họp: Bà Đỗ Thị Anh Đào - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 173/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 17/2024/QĐST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Minh K, sinh năm: 1999; Đi ̣a chi thường trú: A10/26 Ấp A, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh; Địả chỉ tạm trú: 22 Đường B, Phường M, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối với : Bà Hồ Như H, sinh năm 1973; Giấy căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục trưởng cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021; Đi ̣a chi thường trú: A10/26 Ấp A, xã T, huyện B, Thành̉ phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: 22 Đường B, Phường M, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: bà Trần Bảo T, sinh năm: 2003; Đi ̣a chi thường trú: A10/26 Ấp A, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Địả chỉ tạm trú: 22 Đường B, Phường M, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự và bản tự khai, người yêu cầu là bà Trần Minh K yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Hồ Như H, sinh năm 1973; Giấy căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021; Trú ta ̣i: 22 Đường B, Phường M, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.

Bà Trần Minh K trình bày: Bà Hồ Như H ly hôn với ông Trần Thanh M theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 20/2010/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2010 của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông M có hai con chung là Trần Minh K và Trần Bảo T. Tháng 7/2022, bà H lên cơn nhồi máu cơ tim, bất tỉnh và được đưa đi cấp cứu tại Bệnh viện Gia An 115. Sau khi xuất viện, bà H được chẩn đoán sống thực vật, không thể tự sinh hoạt cá nhân, phải có sự hỗ trợ của người nhà (ăn sonde dạ dày, mở khí quản). Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 4449/KLGĐ ngày 10/6/2024 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Hồ Như H đã mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Do đó, bà K yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Hồ Như H, sinh năm 1973; Giấy căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021; Đi ̣a chi thường trú: A10/26 Ấp A, xã T, huyện̉ B, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ tạm trú: 22 Đường B, Phường M, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 phát biểu ý kiến: Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 4449/KLGĐ ngày 10/6/2024 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Trần Minh K tuyên bố bà Hồ Như H, sinh năm 1973 là người mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 6 nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bà Hồ Như H có nơi cư trú tại số 22 Đường B, Phường M, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào điểm a Khoản 2 Điều 35, điểm a Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về yêu cầu của đương sự:

Người yêu cầu là bà Trần Minh K yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Hồ Như H, sinh năm 1973; Giấy căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021; Trú ta ̣i: 22 Đường B, Phường M, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.

Tại bản Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 4449/KLGĐ ngày 10/6/2024 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, kết luận bà Hồ Như H, sinh năm 1973 như sau:

- Về y học: Đương sự bị sa sút tâm thần thực tổn, mức độ nặng (F02.8-ICD10).

- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Qua những nhận định trên, có đủ cơ sở tuyên bố bà Hồ Như H, sinh năm 1973; Giấy căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021 là người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về lệ phí: Bà Trần Minh K phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Khoản 1 Điều 27, điểm a Khoản 2 Điều 35, điểm a Khoản 2 Điều 39, Khoản 1 Điều 149, Điều 361, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015;

- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Minh Khánh:

Tuyên bố bà Hồ Như H, sinh năm 1973; Giấy căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021; Đi ̣a chi thường trú: A10/26 Ấp A, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí̉ Minh; Địa chỉ tạm trú: 22 Đường B, Phường M, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Minh K phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009905 ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh; Bà K đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ