vanban.org

Quyết định 179/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Minh K, sinh năm 1981 Địa chỉ: 306/33/10 B, Phường C, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về con chung: Giao hai trẻ Dương Quốc N, sinh ngày 30/4/2007 và Dương Minh Thùy A, sinh ngày 09/3/2014 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông K cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 10.000.000 (Mười triệu đồng) cho đến khi hai trẻ thành niên. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Minh K, sinh năm 1981 Địa chỉ: 306/33/10 B, Phường C, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2023/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 20 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 249/2023/TLST-HNGĐ ngày 23/5/2023 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Ông Dương Minh K, sinh năm 1981 Địa chỉ: 306/33/10 B, Phường C, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1980 Địa chỉ: 161/39/6 Khu phố P, phường F, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: 306/33/10 B, Phường C, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Ông Dương Minh K và bà Nguyễn Thị N có quan hệ hôn nhân hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 164, quyển số 01/Kh do UBND Phường C, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/10/2006. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Minh K, sinh năm 1981 Địa chỉ: 306/33/10 B, Phường C, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1980 Địa chỉ: 161/39/6 Khu phố P, phường F, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: 306/33/10 B, Phường C, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao hai trẻ Dương Quốc N, sinh ngày 30/4/2007 và Dương Minh Thùy A, sinh ngày 09/3/2014 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông K cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 10.000.000 (Mười triệu đồng) cho đến khi hai trẻ thành niên. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Dương Minh K không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông K còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo qui định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Dương Minh K và bà Nguyễn Thị N mỗi người chịu một nửa. Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Dương Minh K phải chịu. Ông Dương Minh K tự nguyện chịu toàn bộ án phí nêu trên, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp theo Biên lai thu số 0008475 ngày 23/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ