- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Người khởi kiện: chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1983; * Người bị kiện: anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982;"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 179/2023/QĐCNTTLH
Quốc Oai, ngày 28 tháng 12 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của đương sự;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ hòa giải thụ lý số 175 ngày 12 tháng 12 năm 2023;
- Xét thấy đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị M nộp tại Toà án ngày 11 tháng 8 năm 2023 xin ly hôn anh Nguyễn Văn H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc thỏa thuận toàn bộ yêu cầu của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1983; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; nơi cư trú: thôn H, xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội.
* Người bị kiện: anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/3/2017; Nơi cấp: Cục Cảnh sát ĐKQL và DLQG về dân cư; nơi cư trú: thôn H, xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2004; ngày 16 tháng 12 năm 2004 tại Ủy ban nhân xã T, huyện Q, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội);
[2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh chị xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn B, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2005 và cháu Nguyễn Duy L, sinh ngày 08 tháng 5 năm 2011. Cháu B đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên không xem xét giải quyết. Giao chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu L kể từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh H cho đến khi chị M có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Anh Nguyễn Văn H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị xác nhận tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh chị xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Q; - UBND xã Tân Hòa, huyện Q, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |