vanban.org

Quyết định 179/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Đình T và chị Nguyễn Thị M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về quan hệ con chung: Giao con chung cháuVõ Đình T(Giới tính: nam), sinh ngày 16/3/2011cho anh Võ Đình T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Đình T và chị Nguyễn Thị M.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:179 /2022/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 28 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Anh Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân: ÔngHồ Sỹ Cường –Bà Nguyễn Thị Hà.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2022/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022. Giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Đình T, sinh ngày 18/3/1983.

Địa chỉ: xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh ngày 06/6/1991.

Địa chỉ: xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An

- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+/Ông Võ Đình T, sinh năm 1959(Bố anh T)

+/Bà Trần Thị T, sinh năm 1963(Mẹ anh T)

Đều trú tại : xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các điều 55; 59, 81, 82 và Điều 83của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213;Điều 235; Điều 246 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.Điều 26;điểm d khoản 5 Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn đã thỏa thuận được với nhau giải quyết về quan hệ tình cảm, giao nuôi con chung. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không yêu cầu giải quyết phân chia tài sản chung. Trước khi xét xử họ đã thỏa thuận tự phân chia tài sản với nhau đề nghị Tòa án ghi vào quyết định. Việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Đình T và chị Nguyễn Thị M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ con chung: Giao con chung cháuVõ Đình T(Giới tính: nam), sinh ngày 16/3/2011cho anh Võ Đình T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Giao con chung cháuVõ Quỳnh A(Giới tính: nữ), sinh ngày 25/6/2015 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Các bên không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh Võ Đình T, chị Nguyễn Thị M có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không được ai cản trở, ngăn cấm.

Vì lợi ích của con các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản:Anh Võ Đình T, chị Nguyễn Thị M, ông Võ Đình T và bà Trần Thị T không yêu cầu phân chia tài sản, các đương sự tự phân chia tài sản đề nghị Hội đồng xét xử ghi vào quyết định như sau:

Giao cho anh Võ Đình T được quyền sở hữu 01 ngôi nhà cấp bốn 03 gian làm trên đất của ông Võ Đình T, bà Trần Thị T(bố mẹ đẻ anh T) tại xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Anh Võ Đình T trích chia tài sản cho chị Nguyễn Thị M số tiền 80.000.000 đ(Tám mươi triệu đồng), chị Nguyễn Thị M đã nhận đủ số tiền trích chia tài sản do anh Võ Đình T giao lại.

- Về án phí: Anh Võ Đình T nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai số:0011301 ngày 09/5/2022, anh T đã nộp đủ án phí.

3.Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ