vanban.org

Quyết định 179/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bê tông H Địa chỉ: Đường N, , phường X, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Hoàng N, sinh năm 1990 (Có mặt) Giấy ủy quyền số 01/2020/HH-CC5 ngày 04/12/2020.

Chậm nhất ngày 30/01/2021 thanh toán: 2.000.000.000 đồng; Chậm nhất ngày 29/4/2021 thanh toán: 1.553.812.000 đồng Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bê tông H kiện Công ty Cổ phần xây dựng Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bê tông H Địa chỉ: Đường N, , phường X, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Hoàng N, sinh năm 1990 (Có mặt) Giấy ủy quyền số 01/2020/HH-CC5 ngày 04/12/2020.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2021/QĐST- KDTMQuận B, ngày 08 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 2074/2020/TLST – KDTM ngày 21 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm các điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bê tông H Địa chỉ: Đường N, , phường X, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Hoàng N, sinh năm 1990 (Có mặt) Giấy ủy quyền số 01/2020/HH-CC5 ngày 04/12/2020. Bị đơn: Công ty Cổ phần xây dựng Y Địa chỉ: Đường L, phường Z, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1959 (Có mặt) Giấy ủy quyền số 09/GUQ/SC5 ngày 07/01/2021 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn, Công ty Cổ phần xây dựng Y xác nhận còn nợ số tiền hàng là 3.553.812.000 đồng phát sinh từ Hợp đồng mua bán số 075/2017/HĐMB/CPHH ngày 01/3/2017 và có trách nhiệm thanh toán toàn số nợ này cho nguyên đơn, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bê tông H chậm nhất ngày 29/4/2021. Cụ thể như sau:

- Chậm nhất ngày 30/01/2021 thanh toán: 2.000.000.000 đồng;

- Chậm nhất ngày 29/4/2021 thanh toán: 1.553.812.000 đồng Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Về án phí: Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là 51.538.120 (Năm mươi mốt triệu năm trăm ba mươi tám ngàn một trăm hai mươi) đồng.

- Công ty Cổ phần xây dựng Y phải chịu 50% tiền án phí án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là 25.769.060 đồng. Nộp tại Chi cục Thi hành án quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bê tông H phải chịu 50% tiền án phí án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là 25.769.060 đồng, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.152.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0088879 ngày 16/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, nên được hoàn lại 30.382.940đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ