vanban.org

Quyết định 179/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 24/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Hải Y và anh Trần Công N (Giấy chứng nhận kết hôn số 28 Quyển số 01-2009 ngày 20/7/2009 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện K, tỉnh Thái Bình không còn giá trị).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng chị Lưu Hải Y và anh Trần Công N có 02 con chung là Trần Thị Ngọc D1, sinh ngày: 08/02/2010 và Trần Minh Q, sinh ngày: 16/8/2012. Khi ly hôn, chị Y trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Trần Minh Q; anh N trực tiếp chă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Hải Y và anh Trần Công N (Giấy chứng nhận kết hôn số 28 Quyển số 01-2009 ngày 20/7/2009 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện K, tỉnh Thái Bình không còn giá trị).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG – TP. HÀ NỘI
-----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2019/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 613/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Hải Y, sinh ngày: 23/7/1985; ĐKHKTT: Thôn NH, xã H, huyện K, tỉnh Thái Bình; tạm trú: Phòng XXX, CT7D, khu đô thị D, phường D, quận HĐ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Trần Công N, sinh ngày: 02/11/1985; ĐKHKTT: Thôn NH, xã H, huyện K, tỉnh Thái Bình; tạm trú: Phòng XXX, CT7D, khu đô thị D, phường D, quận HĐ, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Hải Y và anh Trần Công N (Giấy chứng nhận kết hôn số 28 Quyển số 01-2009 ngày 20/7/2009 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện K, tỉnh Thái Bình không còn giá trị).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng chị Lưu Hải Y và anh Trần Công N có 02 con chung là Trần Thị Ngọc D1, sinh ngày: 08/02/2010 và Trần Minh Q, sinh ngày: 16/8/2012. Khi ly hôn, chị Y trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Trần Minh Q; anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Trần Thị Ngọc D1 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm thời hai bên chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Y tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0008180 ngày 11/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ