- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Chu Thành S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 179 /2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 186/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây : * Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1976 HKTTT và nơi ở: 1010 nhà A, CC6 Đ, phường V, quận B, thành phố Hà Nội
- Anh Chu Thành S, sinh năm 1979 HKTT: Tổ 29, phường Q, quận C, thành phố Hà Nội Nơi ở: 1010 nhà A, CC6 Đ, phường V, quận B, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Chu Thành S kết hôn trên cơ sở tự nguyện có qua tìm hiểu, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ,quận H, thành phố Hà Nội vào ngày 02/02/2004. [2] Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Chu Thành S yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trở lên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận. [3].Về con chung: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Chu Thành S có 02 con chung là: Chu Nguyễn Tường M, sinh ngày 03/4/2007 và Chu Nguyễn Minh A, sinh ngày 15/5/2012. Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên: Giao cháu Chu Nguyễn Tường M cho anh Chu Thành S trực tiếp chăm nuôi dưỡng, cháu Chu Nguyễn Minh A cho chị Nguyễn Thị Vân A trực tiếp chăm nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Chu Thành S có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản [4] Về tài sản chung, nhà ở chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về các vấn đề khác: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [6] Về Lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Vân A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí Ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Chu Thành S
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Chu Thành S có 02 con chung là: Chu Nguyễn Tường M, sinh ngày 03/4/2007 và Chu Nguyễn Minh A, sinh ngày 15/5/2012. Giao cháu Chu Nguyễn Tường M cho anh Chu Thành S trực tiếp chăm nuôi dưỡng. Giao cháu Chu Nguyễn Minh A cho chị Nguyễn Thị Vân A trực tiếp chăm nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Chu Thành S có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản
- Về tài sản chung và nhà ở chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về các vấn đề khác: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về Lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Vân A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền dự phí đã nộp theo biên lai số 0005391 ngày 11/04/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; -UBND phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |