- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Văn
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | |
TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN THỌ XUÂN TỈNH T Số: 179/2019/QĐST-HNGĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T, ngày 31 tháng 7 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1992, địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, thành phố T, tỉnh T, Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1987, địa chỉ: Xóm 5, xã X, huyện T, tỉnh T; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Văn B 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Văn B tự nguyện Tận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Văn B có 01 (một) con chung là Nguyễn Hoàng Quỳnh C sinh ngày 27/9/2014. Chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hoàng Quỳnh C; Anh Nguyễn Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Văn B không có gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị T đã nộp theo biên lai T tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0004656 ngày 09/7/2019 của C cục thi hành án dân sự huyện T. Chị Hoàng Thị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - VKSND huyện T; - C cục THADS huyện T; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh T; - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |