- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn TTh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 07 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 199/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2018 giữa:
Anh Vũ Văn T, sinh năm 1973; nơi ĐKHKTT: Số 7/115 TH, phường T, Quận L, thành phố H; nơi ở: Số 5/15/77 DH, phường DH, Quận L, thành phố H.
Và chị Đỗ Hương Th, sinh năm 1983; nơi ĐKHKTT: Số 7/115 TH, phường T, Quận L, thành phố H; nơi ở: Số 5/15/77 DH, phường DH, Quận L, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 27 tháng 4 năm 2018 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân Quận Lê Chân.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Văn T và chị Đỗ Hương Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn T và chị Đỗ Hương Th cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cả ba con chung là Vũ Ngọc H sinh ngày 19/10/2007; Vũ Trung D sinh ngày 08/3/2011 và Vũ Thị Ngọc H sinh ngày 10/11/2012 cho anh Trung trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở..
- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn T và chị Đỗ Hương Th tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Vũ Văn T và chị Đỗ Hương Th cùng thuận tình ly hôn mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này anh T và chị Th đã nộp đủ theo biên lai nộp tiền số 0005165 ngày 27 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Đương sự; - UBND phường T, Quận L, TP.H(GCNKH2012); - Chi cục thi hành án dân sự Quận Lê Chân; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Phạm Thị Phong Lan |