- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn Hoàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179 /2018/QĐST- HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 12 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 249/2018/TLST- HNGĐ, ngày 01
tháng 11 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1991 Địa chỉ: Xóm T, xã QCh, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Xóm T, xã QCh, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05
tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Giao con chung là Vũ Nguyễn Tú V, sinh ngày 14/01/2016 cho chị Nguyễn
Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Vũ Văn H cấp dưỡng nuôi con cùng chị H mỗi tháng 1.000.000 (một
triệu) đồng, kể từ tháng 11 năm 2018 đến khi con đủ tuổi trưởng thành.
Anh Vũ Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được
cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2.2. Về tài sản: Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
2.3. Về án phí:
Anh Vũ Văn H thoả thuận chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng
án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Vũ Văn H phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh Vũ Văn H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số 0001820 ngày 31/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu. - Tòa án tỉnh Nghệ An. - UBND xã QCh (Nơi ĐKKH) - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Thắng |