vanban.org

Quyết định 179/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn H và chị Nguyễn Thị O.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Văn H và chị Nguyễn Thị O xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ văn H và Nguyễn thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn H và chị Nguyễn Thị O.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2018/QĐST-HNGĐPhú Bình, ngày 04 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2018/TLST- HNGĐ, ngày 25 tháng 9 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Tạ Văn H - Sinh ngày: 27/7/1987;

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Xóm T, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị O - Sinh ngày: 06/10/1993;

Nơi ĐKHKTT: Xóm T, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Chỗ ở hiện nay: Xóm T, xã H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào các Điều 24, 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn H và chị Nguyễn Thị O.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Văn H và chị Nguyễn Thị O xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.

2.2.Về con chung: Sau khi ly hôn anh H có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tạ Thị Ngọc D, sinh ngày 17/9/2012, chị O có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tạ Thị Ngọc H, sinh ngày 12/10/2014 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi tròn) và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

Tạm hoãn buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H và chị O vì các đương sự đều tự nguyện chưa yêu cầu.

3.Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị O đều xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4.Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Tạ Văn H tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Ly hôn sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000590 ngày 20 tháng 9 năm 2018. Anh H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ