- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đồng Văn T - Phạm Thị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Văn T và chị Phạm Thị Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2018/QĐST-HNGĐ | Kim Thành, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đồng Văn T, sinh năm 1989; Đăng ký hộ khẩu thường trú, trú tại: Thôn H, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương.
- đơn: Chị Phạm Thị Y, sinh năm 1990; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương. Trú tại: Đội 3, thôn P, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Văn T và chị Phạm Thị Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Đồng Huyền A, sinh ngày 18/2/2016 cho chị Phạm Thị Y trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc từ tháng 9 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Phạm Thị Y tự nguyện không yêu cầu anh Đồng Văn T phải cấp dư ng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đồng Văn T và chị Phạm Thị Y đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung và đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đồng Văn T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0004211 ngày 04/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương; anh T được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương; - UBND xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương; - Chi cục THA dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Sơn |