- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lâm Thị Xương M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành A, ngày 11 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 262/2018/TL.ST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Văn T
Địa chỉ: Ấp XM, TT, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: Lâm Thị Xương M
Địa chỉ: Ấp 3B, xã TH, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lâm Thị Xương M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lâm Thị Xương M thống nhất để anh T được nuôi con chung là cháu Nguyễn Ý T1 (nam) sinh ngày 23/01/2014, chị M được nuôi cháu Nguyễn Thị Yến T2 (nữ) sinh ngày 05/8/2009, anh T không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung, chị M cũng không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T, chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018508 ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Anh T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành A; - UBND xã An Quảng Hữu, Trà Cú, Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thanh Kỉnh |