vanban.org

Quyết định 179/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Võ Thị H, sinh năm 1977.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Võ Thị H và anh Phạm Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Võ Thị H, sinh năm 1977.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 179/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 237/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: chị Võ Thị H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Khi làm đơn khởi kiện chị Võ Thị H có tranh chấp tài sản chung đối với anh Phạm Thanh T. Tuy nhiên, quá trình Tòa án giải quyết chị Võ Thị H và anh Phạm Thanh T đã tự nguyện thỏa thuận phân chia xong và không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết về phần tài sản chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Võ Thị H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh với Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Võ Thị H và anh Phạm Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung tên: Phạm Thị Huế T, sinh ngày 12/3/2008 và Phạm Quốc T, sinh ngày 14/7/2011 hiện đang sống với chị H và anh T, tại phiên hòa giải nguyện vọng của cháu Huế T muốn được sống với chị H, chị H và anh T tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng con như sau:

Chị Võ Thị H được tiếp tục nuôi dưỡng con tên Phạm Thị Huế T, sinh ngày 12/3/2008 và Phạm Quốc T, sinh ngày 14/7/2011.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự chưa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con, nên Toà án không xem xét.

- Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải chị H và anh T đã tự nguyện thỏa thuận phân chia xong không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

- Về nợ chung: Tại phiên hòa giải chị H và anh T cho rằng không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về người khác nợ: Do ông Võ Văn T đã thỏa thuận trả tiền cho chị Võ Thị H và anh Phạm Thanh T, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: chị Võ Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2015/ 0014653 ngày 22/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Hoàn trả lại cho chị Võ Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí, anh Phạm Thanh T không phải chịu án phí.

Hoàn trả cho chị Võ Thị H 3.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2015/0014654 ngày 22/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ