- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2018/QĐST-DS | C, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Đơn yêu cầu của hai bên đương sự đề ngày 06 tháng 9 năm 2018 đề nghị Tòa án nhân dân huyện C giải quyết vụ án trước thời hạn theo quy định pháp luật với lý do bà Lâm Thị T và ông Phạm Văn C đi làm ở xa, việc đi lại ra Tòa nhiều lần phần nào ảnh hưởng đến công việc hiện tại và hai bên đã thỏa thuận được với nhau về tất cả vấn đề có tranh chấp.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 295/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm: 1973; Cư trú tại: ấp TT, xã ĐP, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Bà Lâm Thị T, sinh năm: 1968 và ông Phạm Văn C, sinh năm: 1963; Cùng cư trú tại: ấp RS, xã ĐP, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Ngọc Th, sinh năm: 1973.
Người đại diện hợp pháp của ông Trần Ngọc Th: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm: 1973 (Theo văn bản ủy quyền ngày 05 tháng 9 năm 2018).
Cùng cư trú tại: ấp TT, xã ĐP, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Mỹ L, đồng thời bà L là người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Ngọc Th và bà Lâm Thị T, ông Phạm Văn C thống nhất tự nguyện thỏa thuận: Bà T, ông C có nghĩa vụ trả cho bà L số tiền hụi còn nợ của dây hụi 500.000 đồng mở ngày 06/6/2015 âl là 6.000.000 đ (Sáu triệu đồng). Bà L thống nhất nhận số tiền 6.000.000 đ (Sáu triệu đồng) do bà T, ông C trả.
- Về thời gian trả: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, đồng thời bà L là người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Ngọc Th và bà Lâm Thị T, ông Phạm Văn C tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lâm Thị T và ông Phạm Văn C nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị Mỹ L không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số AA/2015/0018479 ngày 05 tháng 9 năm 2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thảo |