- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Anh T và chị Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH QUẢNG NINH ------*------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2017/QĐST-HNGĐ | P, ngày 05 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2017 giữa:
-Nguyên đơn: Anh Trần Anh T, sinh năm 1985;
-Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1985;
Cùng nơi ĐKNKTT: khu NS2, phường CS, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Anh T và chị Phạm Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Anh T và chị Phạm Thị H cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Anh T và chị Phạm Thị H có 02 con chung là Trần Khánh L, sinh ngày 14/10/2007 và Trần Yến N, sinh ngày 09/01/2011. Chị Phạm Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng cho mỗi con là 2.000.000 (Hai triệu đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 7/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Trần Anh T và chị Phạm Thị H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về công nợ chung: Không có.
Về án phí: Anh Trần Anh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền trên anh Trần Anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009473 ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP P; - CCTHADS TP P; - UBND phường K, quận B, thành phố Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Bạch Bích |