vanban.org

Quyết định 179/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Th với chị Danh K. 2.

Về con chung: Có 02 ngƣời con chung gồm: 1/ Nguyễn Kh – sinh ngày 14/7/2007 và Nguyễn L – sinh ngày 18/12/2013. Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa anh Th với chị K về việc: Anh Th đồng ý giao 02 con cho chị K tiếp tục nuôi dƣỡng đến tuổi trƣởng thành, anh Th không phải cấp dƣỡng nuôi con do chị K không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Th với chị Danh K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƢƠNG
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 179/2017/QĐST-HNGĐ
Kiên Lương, ngày 15 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/2017/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Th – sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp R, xã B, huyện K, tỉnh K.

- Bị đơn: Chị Danh K – sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp S, xã B, huyện K, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Th với chị Danh K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Có 02 ngƣời con chung gồm: 1/ Nguyễn Kh – sinh ngày 14/7/2007 và Nguyễn L – sinh ngày 18/12/2013. Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa anh Th với chị K về việc: Anh Th đồng ý giao 02 con cho chị K tiếp tục nuôi dƣỡng đến tuổi trƣởng thành, anh Th không phải cấp dƣỡng nuôi con do chị K không yêu cầu. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Bảo lƣu quyền yêu cầu thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con của anh Th và chị K. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không giải quyết.

- Về án phí HNGĐ-ST là 150.000đ, mỗi bên nộp ½, tuy nhiên anh Th tự nguyện nộp thay chị K; Theo đó, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo lai thu số 0001822, ngày 23/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lƣơng (đã nộp xong). Anh Th đƣợc nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ