- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Đ ly hôn Nguyễn Tuyết N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Tuyết N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:179/2017/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 03 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 207/2017/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Trần Văn Đ, sinh năm 1978 Trú quán: Xóm 8, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Nguyễn Tuyết N, sinh năm 1985 Trú quán: Xóm 8, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Tuyết N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Tuyết N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đ và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sung công quỹ Nhà nước (Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, theo biên lai số 0011786 ngày 03/7/2017), anh Đ được hoàn trả 150.000 đồng. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ Thẩm phán Bằng Công Hiệp |