- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn quúnh l u - nghÖ an | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 178/2017/Q§ST-HNG§ quyÕt ®Þnh |
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Lương Xuân D, sinh năm 1989. Địa chỉ: Xóm S, xã ST, huyện TH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Chị Lê Thị Huyền T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017.
xÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
quyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Xuân D và chị Lê Thị Huyền T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung là Lương Lê Gia H, sinh ngày 22/5/2012 cho chị Lê Thị Huyền T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lương Xuân D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T 1.000.000 đồng/ tháng (Một triệu đồng) kể từ tháng 11 năm 2017 đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản: Anh Lương Xuân D, chị Lê Thị Huyền T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Lương Xuân D thoả thuận chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Anh D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004782, ngày 16/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - UBND xã ST; - Lưu Hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Anh Sơn |