vanban.org

Quyết định 178 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thị T và anh Lương Văn L. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Bá Thước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân Thị Sinh - Lương Văn Tám"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thị T và anh Lương Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn b¸ th íc
tØnh thanh hãa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 178/2020/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngân Thị T, sinh năm: 1992 Trú tại: Thôn Nghìa, xã Ban Công, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Lương Văn L, sinh năm: 1989 Trú tại: Thôn Nghìa, xã Ban Công, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thị T và anh Lương Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Giao cháu Lương Thị Ngọc Hiệp, sinh ngày: 19/02/2013 cho anh Lương Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên. Chị Ngân Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 12/2020 cho đến khi cháu Ngọc Hiệp đủ 18 tuổi. Chị Ngân Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Kể từ ngày anh L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị T không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung thì hàng tháng chị Tám còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án. * Về tài sản và công nợ: Chị T và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Ngân Thị T và anh Lương Văn L đều là người đồng bào dân tộc thiểu số ( dân tộc Thái ), sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Miễn tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ