- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa nguyên đơn Nguyễn Thị N và bị đơn Đồng Thanh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đồng Thanh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 173/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp việc nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1993. Quê quán: Công Lý, L, Hà Nam cũ (nay là N, Ninh Bình). Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 14/8/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ nơi cư trú: thôn T, xã Q, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Đồng Thanh L, sinh năm: 1988. Quê quán: Cát H, Phù C, Bình Định cũ (nay là C, Gia Lai). Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 11/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ nơi cư trú: thôn T, xã C, tỉnh Gia Lai. * Nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là xã Q, tỉnh Lâm Đồng). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đồng Thanh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đồng Thanh L thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chưa thành niên, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn như sau: Chị Nguyễn Thị N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đồng Minh H1, sinh ngày: 01/11/2019. Anh Đồng Thanh L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu H1 thành niên. Thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ là từ tháng 5/2026. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở; Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về quan hệ tài sản: Các bên đương sự thống nhất không có tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4. Án phí DSST: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0003517 ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Phòng GĐ, KT, TTr và THA TAND tỉnh Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 3 – Gia Lai; - VKSND khu vực 3 – Gia Lai; - UBND xã Quảng Tín, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu HSVA; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Ngô Đình Quyến |