- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Tô Đình N xin ly hôn bà Mai Thảo U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tô Đình N và bà Mai Thảo U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2026/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 222/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Tô Đình N, sinh năm 1993 Địa chỉ: phường G, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Bà Mai Thảo U, sinh năm 1994 Địa chỉ: xã A, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tô Đình N và bà Mai Thảo U. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Tô Đình N và bà Mai Thảo U xác nhận ông, bà không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Tô Đình N và bà Mai Thảo U cam kết không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Với số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông N tự nguyện nộp, ông N được khấu trừ số tiền án phí tự nguyện nộp vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 303640 ngày 23/3/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - An Giang, ông N được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 3 – An Giang; - UBND P. Rạch Giá, tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Ánh Tuyết |