vanban.org

Quyết định 178/2026/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn Á-1951 Địa chỉ: Số nhà A, ấp T, xã C, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Võ Văn Á - Trần Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 17 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 150/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn Á-1951

Địa chỉ: Số nhà A, ấp T, xã C, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Trần Thị S-1953

Địa chỉ: Ấp T, xã C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện ủy quyền bị đơn: Ông Tống Văn B-1979

Địa chỉ: Ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Dương Kim H-1956

- Ông Nguyễn Văn T

- Ông Võ Hoàng Â-1984

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã C, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận cho ông Võ Văn Á được quyền sử dụng phần đất diện tích 164,6m2 (vị trí A) và phần đất diện tích 142,5m2 (vị trí B), tổng cộng phần đất diện tích vị trí A và vị trí B là 307,1m2 (trong đó, có 60m2 đất ONT và 247,1m2 đất CLN), thuộc thửa 31, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp T, xã C, thành phố Cần Thơ.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 31, tờ bản đồ số 11, tọa lạc ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ (Nay là ấp T, xã C, thành phố Cần Thơ), số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H 00081, cấp ngày 24/9/2009 do bà Trần Thị S đứng tên.

Vị trí, kích thước, các cạnh diện tích đất nêu trên được xác định theo Sơ đồ đo đạc hiện trạng thửa đất số 25 ngày 25/3/2026 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực VIII thuộc Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C lập (Đính kèm).

Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký điều chỉnh, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đương sự theo quy định pháp luật.

Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 31, tờ bản đồ số 11, số vào sổ cấp giấy chứng nhận H 00081, cấp ngày 24/9/2009 cho bà Trần Thị S đứng tên, để điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đương sự theo quy định.

Bà Trần Thị S và ông Nguyễn Văn T1 phải có trách nhiệm giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 31, tờ bản đồ số 11, số vào sổ cấp giấy chứng nhận H 00081, cấp ngày 24/9/2009 cho Thi hành án dân sự thành phố C quản lý, giải quyết theo quy định.

Ông Võ Văn Á phải có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thị S và ông Nguyễn Văn T1 số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) (tương đương giá trị phần đất diện tích 164,6m2 (vị trí A) và phần đất diện tích 142,5m2 (vị trí B) mà các bên đã thống nhất thỏa thuận).

Về thời gian và phương thức thanh toán: Do Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ giải quyết theo quy định.

Kể từ khi bà S và ông T1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Á chậm trả số tiền trên thì ông Á phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản: Ông Võ Văn Á tự nguyện chịu thanh toán và chi số tiền đo đạc, định giá mà ông đã nộp tạm ứng, công nhận ông Á đã nộp và chi xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Võ Văn Á tự nguyện nộp tiền án phí theo quy định. Do ông Á là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ