vanban.org

Quyết định 178/2026/QĐST-DS — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Như H, sinh ngày 29/11/1970. Nơi thường trú: Thôn M, xã T, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Nguyễn Thị Như H - Nguyễn Đình K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2026/QĐST-DSThạch Thất, ngày 03 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 128/2026/TLST–DS ngày 26/ 02/2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Như H, sinh ngày 29/11/1970.

Nơi thường trú: Thôn M, xã T, Thành phố Hà Nội.

Căn cước công dân số: 0011; Cấp ngày 16/08/2021.

Bị đơn: Ông Nguyễn Đình K, sinh ngày 24/ 11/ 1990.

Nơi thường trú: Thôn Đ, xã T, Thành phố Hà Nội.

Căn cước công dân số: 0010; Cấp ngày 24/04/2021.

2.Nguyên đơn, bị đơn tự nguyện thỏa thuận như sau:

- Bà Nguyễn Thị Như H và ông Nguyễn Đình K thống nhất thoả thuận Hủy Giấy đặt cọc ngày 11/01/2026 giữa bà Nguyễn Thị Như H với ông Nguyễn Đình K.

- Bà Nguyễn Thị Như H và ông Nguyễn Đình K đều xác nhận bà Nguyễn Thị Như H đã đặt cọc cho ông Nguyễn Đình K số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng), ngày 11/01/2026.

- Hai bên thống nhất giải quyết hậu quả của Hợp đồng vô hiệu là:

+ Bà Nguyễn Thị Như H và ông Nguyễn Đình K thống nhất thoả thuận ông Nguyễn Đình K có nghĩa vụ trả bà Nguyễn Thị Như H số tiền bà Nguyễn Thị Như H đã đặt cọc cho ông Nguyễn Đình K đã nhận là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

+ Ghi nhận sự thoả thuận của bà Nguyễn Thị Như H không yêu cầu ông Nguyễn Đình K đền bù tiền do Huỷ hợp đồng đặt cọc ngày 11/01/2026 và tiền lãi suất cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Về phương án thanh toán như sau:

+ Chậm nhất ngày 10/04/2026, ông Nguyễn Đình K có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Như H số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).

+ Chậm nhất ngày 30/06/2026, ông Nguyễn Đình K có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Như H số tiền 200.000.000 đồng ( hai trăm triệu đồng).

Kể từ ngày 01/07/2026 ông K không thanh toán trả bà H như phương án trên thì bà H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Hà Nội thi hành quyết định này.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Đình K tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí theo quy định của pháp luật với số tiền là: 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng).

Bà Nguyễn Thị Như H không phải chịu án phí. Trả lại bà Nguyễn Thị Như H số tiền tạm ứng án phí là 10.000.000 đồng ( mười triệu đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0004575 ngày 26/ 02/2026 của Phòng thi hành án Dân sự khu vực 10 - Hà Nội.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ