- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hoàng M và ông Huỳnh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 156/2025/TLST-HNGĐ ngày 22/10/2025 về việc “Xin ly hôn, con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hoàng M, sinh năm 2003.
Địa chỉ: khóm S, phường N, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Huỳnh N, sinh năm 2002.
Địa chỉ: khóm L, phường L, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hoàng M và ông Huỳnh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hoàng M và ông Huỳnh N thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà Lê Thị Hoàng M và ông Huỳnh N thỏa thuận thống nhất giao con chung là Huỳnh T, sinh ngày 19/11/2023 cho ông Huỳnh N trực tiếp nuôi dưỡng, bà Mỹ không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
* Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà Lê Thị Hoàng M và ông Huỳnh N thỏa thuận: Bà Lê Thị Hoàng M tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí tại lai thu số 0009009 ngày 10/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 – Vĩnh Long nên được nhận lại 150.000 đồng còn dư.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 10; - THADS Khu vực 10; - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Thảo Ngoan |