- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2025/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 04 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; địa chỉ: số 16 Phan C, phường C, quận
H, Thành phố H;. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Trường T (theo Văn bản uỷ quyền số 43/2025/UQ-BVB ngày 07/3/2025) (Có mặt).
Bị đơn: Bà Nông Trúc L, sinh năm 1999; địa chỉ: 14 Lô V, đường số 1,
phường A, quận B, Thành phố h.
Người đại diện theo ủy quyền : ông Nông Mạnh H, sinh năm 1974 ; Địa chỉ :
14 Lô V, đường số 1, phường A, quận B, Thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Nông Trúc L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP B
tổng cộng số tiền là 251.115.086 đồng (tạm tính đến ngày 30/7/2025), trong đó bao gồm tiền gốc: 169.462.038 đồng, lãi trong hạn: 34.045.738 đồng; lãi quá hạn là 42.927.317 đồng; lãi chậm trả: 4.679.993 đồng theo Hợp đồng cấp tín dụng số 1853/2018/HĐTD2/BVB03 ngày 20/11/2018 và khế ước nhận nợ ngày 20/11/2018.
Bà Nông Trúc L phải tiếp tục trả lãi kể từ ngày 31/7/2025 cho Ngân hàng
TMCP B theo mức lãi suất thỏa thuận tại theo Hợp đồng cấp tín dụng số 1853/2018/HĐTD2/BVB03 ngày 20/11/2018 và khế ước nhận nợ ngày 20/11/2018 cho đến khi thi hành xong khoản nợ nêu trên.
2.2 Sau khi bà Nông Trúc L thanh toán cho Ngân hàng TMCP B toàn bộ
số tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP B phải hoàn trả lại cho bà Nông Trúc L bản chính các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 421048 đứng tên Nông Trúc L.
2.3. Phương thức thanh toán: hạn chót thanh toán là ngày 31/10/2025.
2.4. Nếu hết thời hạn ngày 31/10/2025, bà Nông Trúc L không thanh toán
hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP B, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng là Xe ô tô nhãn hiệu: Toyota, số loại: fortune, số khung: MHFJX3GS0J0581630, số máy: A5404862TR, biển kiểm soát: 51G-844.29, màu sơn: đen theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 421048 do Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/11/2018 cho bà Nông Trúc Linh theo Hợp đồng thế chấp xe oto (tài sản hình thành từ vốn vay) số 1296246.A.18.HĐTC.HCM ngày 20/11/2018 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp ngày 4/12/2018.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp không đủ để
trả nợ cho Ngân hàng thì bà Nông Trúc Linh phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi hết nợ.
2.5. Về chi phí tố tụng: bị đơn phải có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền
5.000.000 (năm triệu) đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ cho nguyên đơn.
2.6. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nông Trúc L có trách nhiệm nộp án phí
là 6.277.877 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền 8.846.892 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0076862 ngày 1/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9, Thành phố Hồ Chí Minh).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDKV9TPHCM; - THADS TPHCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Thanh Huyền |