vanban.org

Quyết định 178/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa anh Lê Chí L và chị Trần Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận giữa c c đương sự: Về h n nh n: C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa anh Lê Chí L và chị Trần Thị H. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 24, ngày 11/11/2019 của Ủy ban nh n dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa n có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa anh Lê Chí L và chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật H n nh n và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2024/QĐST-HNGĐB, ngày 14 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ n h n nh n và gia đ nh thụ lý số: 325/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Chí L, sinh năm 1994. Địa chỉ: số G ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 2001. Địa chỉ: Số D ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật H n nh n và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, kh ng tr i đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa anh Lê Chí L và chị Trần Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa c c đương sự:

- Về h n nh n: C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa anh Lê Chí L và chị Trần Thị H. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 24, ngày 11/11/2019 của Ủy ban nh n dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa n có hiệu lực.

- Về con chung: Anh Lê Chí L có quyền trực tiếp nu i dưỡng ch u Lê Duy Q, sinh ngày 19/9/2019. Ghi nhận sự tự nguyện của anh L kh ng yêu cầu chị H cấp dưỡng nu i con.

Chị Trần Thị H có quyền thăm nom con chung kh ng ai được quyền ngăn cản. Khi có nhu cầu, v lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nu i con và mức cấp dưỡng nu i con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Kh ng có.

- Về n phí h n nh n sơ thẩm do hòa giải thành nên giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Lê Chí L tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí, lệ phí Toà n số 0001243 ngày 05 th ng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, anh L còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ