- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan gia dinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K T và anh Bùi Th T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LV TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2023/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 16 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K T, sinh năm 2000; địa chỉ cư trú: Số 543, ấp An Bình, xã Định Yên, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Bùi Th T, sinh năm 1991; địa chỉ cư trú: Số 275, ấp An Bình, xã Định Yên, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K T và anh Bùi Th T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K T và anh Bùi Th T tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị K T và anh Bùi Th T thống nhất giao con chung tên Bùi Nguyễn Trung Tín, sinh ngày 16/9/2018 cho anh Tú nuôi dưỡng, chị Tiên không cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. 2.3. Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị K T và anh Bùi Th T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị K T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Tiên đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0003807 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV. Chị Tiên được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện LV; - TAND tỉnh ĐT; - CCTHADS huyện LV; - UBND xã Định Yên (biết); - Lưu: HS, VPTA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Hằng |