- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh D - chị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Quang D và chị Lý Thị Hải Y.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2023/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 211/2023/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023 giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Triệu Quang D, sinh năm 1991
Nơi cư trú: Thôn Đông, thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
+ Bị đơn: Chị Lý Thị Hải Y, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Xóm ĐK, xã AK, huyện ĐT, TN.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Quang D và chị Lý Thị Hải Y.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Quang D và chị Lý Thị Hải Y nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, chị Lý Thị Hải Y sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Triệu Lý Nhật M, sinh ngày 06/6/2017 và Triệu Lý Minh A, sinh ngày 15/3/2022 cho tới khi hai con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên đương sự chưa yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
Anh Triệu Quang D có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiêt các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Triệu Quang D tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho anh Triệu Quang D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004398 ngày 29/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - UBND xã AK, huyện ĐT; - UBND TT YL, huyện YL tỉnh ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Triệu Cẩm Chi |