vanban.org

Quyết định 178/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà HTDK và ông TKQ (Giấy chứng

nhận kết hôn số R, quyển số T do Ủy ban nhân dân Phường 08, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/12/2004). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HTDK"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà HTDK và ông TKQ (Giấy chứng
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2022/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 27 tháng 05 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 103/2022/TB-

TLVA ngày 06 tháng 04 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà HTDK, sinh năm 1983.

Địa chỉ: TĐ, Phường 08, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông TKQ, sinh năm 1976.

Địa chỉ: TĐ, Phường 08, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều

83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19

tháng 05 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà HTDK và ông TKQ (Giấy chứng

nhận kết hôn số R, quyển số T do Ủy ban nhân dân Phường 08, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/12/2004).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà HTDK và ông TKQ xác định có ba con chung tên TTĐ,

sinh ngày 21/10/2005, TTT, sinh ngày 21/11/2008 và TKD, sinh ngày 03/6/2011. Bà HTDK và ông TKQ thỏa thuận như sau: Giao con chung tên TTĐ, sinh ngày 21/10/2005 và TKD, sinh ngày 03/6/2011 cho bà HTDK trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các trẻ lần lượt thành niên; Giao con chung tên TTT, sinh ngày 21/11/2008 cho ông TKQ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trẻ thành niên. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với bà HTDK và ông TKQ do không ai yêu cầu.

Ông, bà có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản tr ,

nhưng ông, bà không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản tr ho c ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức theo

quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, ho c hạn chế quyền của cha, m đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà HTDK và ông TKQ xác định không có nên

không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí LHST: Bà HTDK tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm

mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA ngày 28/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hổ Chí Minh. Bà HTDK được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự,

người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ