vanban.org

Quyết định 178/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Nguyễn Văn M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị H - Nguyễn Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Nguyễn Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2022/QĐST- HNGĐQuỳ Hợp, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 177/2022/TLST – HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022, giữa:

Chị Vi Thị H, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Bản C, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

và anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Bản C, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ Điều 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Nguyễn Văn M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Chị Vi Thị H và anh Nguyễn Văn M thoả thuận giao con chung Nguyễn Trung K, sinh ngày 09/6/2013 và Nguyễn Nhật T, sinh ngày 14/10/2015 cho anh Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Vi Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi tháng 1.000.000đ (mỗi người con 500.000đ/tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 12/2022 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

+ Về tài sản chung: Chị Vi Thị H và anh Nguyễn Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Chị Vi Thị H và anh Nguyễn Văn M thoả thuận chị Vi Thị H chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Vi Thị H chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ. (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nêu trên được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Vi Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0007002 ngày 17 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.

Kể từ thời điểm có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ