vanban.org

Quyết định 178/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nam T và chị Nguyễn Thu H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh T và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nam T và chị Nguyễn Thu H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2022/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 10 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Nam T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, Lâm Đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1957. Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nam T và chị Nguyễn Thu H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Giao con là Trần T U, sinh ngày 28/9/2015 cho chị Nguyễn Thu H có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục theo nguyện v ng của con. nh Trần Nam T không phải cấp dư ng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dư ng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dư ng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2.2. Về tài sản chung: Anh Trần Nam T có trách nhiệm thanh toán lại cho chị Nguyễn Thu H số tiền 1.000.000.000đồng Một t đồng .

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí:

nh Trần Nam T nhận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ anh T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003010 ngày 14/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Hoàn trả cho anh T số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Chị Nguyễn Thu H phải chịu 21.000.000đồng Hai mươi mốt triệu đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 21.375.000đồng theo biên lai số 0003010 ngày 14/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Hoàn trả cho chị H 375.000đồng Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ