- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "c-h"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 239/2021/DS-ST ngày 19 tháng 03 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” và “Phân chia tài sản thuộc sở hữu chung” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2022/QĐST-DS | B, ngày 13 tháng 06 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ B, TỈNH Đ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy, nguyên đơn bà Nguyễn Thị C, những người kế thừa quyền, nghĩa vụ của đồng nguyên đơn ông Dương Văn N là bà Nguyễn Thị C, bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn N, ông Dương T, ông Dương Phước H, bà Dương Thị Thuý H, ông Dương Văn T, ông Dương Minh C, bà Dương Thị Hồng T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn ông Ngô Hữu H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Hồng H, ông Nguyễn Khánh H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 239/2021/DS-ST ngày 19 tháng 03 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” và “Phân chia tài sản thuộc sở hữu chung” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Dương Văn N, sinh năm 1930 (Đã mất năm 2021).
Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1941.
Cùng địa chỉ: Số 49/11, khu phố 1, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
Những kế thừa quyền, nghĩa vụ của ông Dương Văn N:
1/ Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1941.
2/ Ông Nguyễn N, sinh năm 1972.
3/ Ông Dương T, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: Số 49/11, khu phố 1, phường T, thànnh phố B, tỉnh Đ.
4/ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1940.
5/ Ông Dương Minh C, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: 32, Ô2, khu 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.
6/ Ông Dương Phước H, sinh năm 1957.
Địa chỉ: Ấp Tân Đông, xã Tân T Bình, huyện C, tỉnh T.
7/ Bà Dương Thị Thuý H, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Ấp Tân Hưng, xã Tân T Bình, huyện C, tỉnh T.
8/ Ông Dương Văn T, sinh năm 1964.
Địa chỉ: 50, Ô2, khu 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.
9/ Bà Dương Thị Hồng T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Bình Tây, xã T, huyện G, tỉnh T.
- Bị đơn: Ông Ngô Hữu H, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Số 134/12/1, đường H, khu phố 1, phường Q, thành phố B, tỉnh Đ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Nguyễn Hồng H, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Số 69A/3, khu phố Tam H, phường Hiệp H, thành phố B, tỉnh Đ.
2/ Ông Nguyễn Khánh H, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Số 12A, tổ 34, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
3/ Bà Võ Thị Huyền T, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Số 114, đường T, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
4/ Công ty trách nhiệm hữu hạn N.
Địa chỉ: Số 49/11, khu phố 1, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Trọng N, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số D597, tổ 12, khu phố 4, phường L, thành phố B, tỉnh Đ.
5/ Văn phòng công chứng V.
Địa chỉ: Số 336, đường T, tổ 3, khu phố 3, G, huyện X, tỉnh Đ.
II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
1/ Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án khi có yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/ Về án phí Dân sự sơ thẩm:
Ông N, bà C được miễn theo quy định pháp luật.
Hoàn trả cho ông Ngô Hữu H số tiền tạm ứng 59.000.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0000831 ngày 14/10/2019 tại Chi cục Thi hnh án dân sự thành phố B, tỉnh Đ.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Hồng H số tiền tạm ứng 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0001109 ngày 20/11/2019 tại Chi cục Thi hnh án dân sự thành phố B, tỉnh Đ.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Khánh H số tiền tạm ứng 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0006568 ngày 26/08/2020 tại Chi cục Thi hnh án dân sự thành phố B, tỉnh Đ.
III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thnh phố B; - Chi cục thi hnh án dân sự thnh phố B; - Tòa án nhân dân tỉnh Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Cẩm |