- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thùy Tr - Phạm Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 31 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 178/2022/QĐCNTTLH | Thuận An, ngày 01 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 31, 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các 55, 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và Thỏa thuận nuôi con của bà Bùi Thị Thùy Tr và ông Phạm Văn Th.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 25 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Thỏa thuận nuôi con của bà Bùi Thị Thùy Tr và ông Phạm Văn Th.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Bà Bùi Thị Thùy Tr, sinh năm 1995; nơi cư trú: Ấp V xã V, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang; tạm trú: 1/712 tổ 2, khu phố H, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
+ Ông Phạm Văn Thùy, sinh năm 1991; nơi cư trú: Ấp Vĩnh An, xã V, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang; tạm trú: 1/712 tổ 2, khu phố H, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022 có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 33 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Thùy Tr và ông Phạm Văn Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Bùi Thị Thùy Tr và ông Phạm Văn Th có 01 con chung tên Bùi Gia B, sinh ngày 20/01/2016. Bà Bùi Thị Thùy Tr và ông Phạm Văn Th thống nhất sau khi ly hôn bà Bùi Thị Thùy Tr được trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Bùi Gia Bảo, sinh ngày 20/01/2016.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom con của người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Văn Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000 đồng/tháng, thực hiện cấp dưỡng từ tháng 02 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm trả còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Các vấn đề khác: Các đương sự không phải chịu lệ phí Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./..
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dương; - UBND xã V, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang; - Phòng Tư pháp thành phố Thuận An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Hiệp |