vanban.org

Quyết định 178/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trịnh Duy H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trịnh Duy H có 01 con chung là Trịnh Phương K - sinh ngày 03/10/2010. Nay hai bên thỏa thuận để chị Nguyễn Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Phương K. Anh Trịnh Duy H tự nguyện cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trịnh Duy H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2020/QĐST-HNGĐQuận B, ngày 12 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 173/2020/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2020, giữa:

1 – Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Số A ngách B Tập thể C phố T, phường X, quận B, TP. Hà Nội.

2 – Bị đơn: Anh Trịnh Duy H1, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số A ngách B đường T, phường X, quận B, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 235, quyển số 01/2008, ngày 21 tháng 11 năm 2008 tại UBND xã X, huyện T (Nay là phường X, quận B), TP. Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trịnh Duy H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trịnh Duy H có 01 con chung là Trịnh Phương K - sinh ngày 03/10/2010. Nay hai bên thỏa thuận để chị Nguyễn Thị Bích H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Phương K. Anh Trịnh Duy H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000đ/tháng (Bốn triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2020 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Trịnh Duy H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà – đất chung: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Không có, nên Tòa án không xét.

- Về án phí : Chị Nguyễn Thị Bích H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung (Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003577 ngày 01/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ