- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Văn T và Đặng Thị Cẩm N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2020/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 13 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 504/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961; Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1962; Cùng địa chỉ: Ấp XK, xã H, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1980; Chị Đặng Thị Tuyết N, sinh năm 1982;
Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Văn Đ: Chị Đặng Thị Tuyết N, theo văn bản ủy quyền lập ngày 30-10-2020;
Cùng địa chỉ: Ấp XĐ, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Đặng Thị Tuyết N và anh Nguyễn Văn Đ còn nợ ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị P số tiền 90.000.000 (Chín mươi triệu) đồng. Chị N, anh Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho ông T, bà P số tiền trên làm 03 lần, cụ thể như sau:
- Từ ngày 13-11-2020 đến ngày 13-01-2021 trả 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng.
- Từ ngày 14-01-2021 đến ngày 14-3-2021 trả 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng.
- Từ ngày 15-3-2021 đến ngày 15-5-2021 trả 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng.
Trường hợp chị N, anh Đ vi phạm nghĩa vụ ở bất kỳ kỳ trả nợ nào thì bà P, ông T có quyền yêu cầu chị N, anh Đ phải trả hết số nợ còn lại làm một lần.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí:
- Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị P được nhận lại 2.250.000 (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006034 ngày 23-10-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Chị Đặng Thị Tuyết N và anh Nguyễn Văn Đ phải chịu 2.250.000 (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - TAND tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thực |