vanban.org

Quyết định 178/2019/Q§ST-HNG§ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị Thùy L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị Thùy L đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị Thùy L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2019/Q§ST-HNG§Thanh Ba, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến D - Sinh năm 1987;

Địa chỉ thường trú: Khu 9, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Nơi ở hiện tại: Khu 10, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L - Sinh năm 1994;

Địa chỉ thường trú: Khu 9, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Nơi ở hiện tại: Tổ 5, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị Thùy L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị Thùy L đều thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị Thùy L đều xác nhận có 02 con chung và tự nguyện thỏa thuận như sau:

Anh Nguyễn Tiến D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Mạnh C - Sinh ngày 01/4/2014 (Hiện nay cháu C đang ở với anh D); Chị Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Đức T - Sinh ngày 02/01/2016 (Hiện nay cháu T đang ở với chị L). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên kia.

Không ai có quyền ngăn cản việc thăm nom con chung.

2.3. Về tài sản chung:

Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị Thùy L không yêu cầu thẩm định, định giá tài sản và tự nguyện thỏa thuận như sau:

Anh Nguyễn Tiến D được toàn quyền sở hữu và sử dụng tài sản chung gồm: 01 thửa đất số 1039, tờ bản đồ số 11, diện tích 300,0m2, tại khu 9, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CA 529527 do UBND huyện Thanh Ba cấp ngày 20/8/2015, đứng tên anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị Thùy L (Hiện đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất anh D đang quản lý). Anh D không phải thanh toán chênh lệch giá trị tài sản cho chị L.

2.4. Về công nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Anh Nguyễn Tiến D và chị Nguyễn Thị Thùy L đều xác định không có nên không đặt ra giải quyết.

2.5. Về án phí: Anh Nguyễn Tiến D nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Tiến D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0001820 ngày 16/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho anh Nguyễn Tiến D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6.7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ