- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Văn C ly hôn chị Trịnh Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn C và chị Trịnh Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2019/QĐST - HNGĐ | P, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 09 năm 2019 về việc hôn nhân và gia đình “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1994; Đăng ký nhân khẩu thường trú: Thôn H, xã B, huyện P, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Trịnh Thị N, sinh năm 1994; Đăng ký nhân khẩu thường trú: Thôn H, xã B, huyện P, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn C và chị Trịnh Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Đỗ Ngọc Trâm A (con gái), sinh ngày 03/02/2017. Hai bên thống nhất giao cháu Đỗ Ngọc Trâm A cho chị Trịnh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm miễn tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đỗ Văn C đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Ghi nhận việc anh Đỗ Văn C tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AE/2010/0005507 ngày 12/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Anh C đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Trí Tuyển |