- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phong - Thuyet"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Mạnh P và chị Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2018/QĐST-HNGĐ | Kiến An, ngày 12 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 102/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2018 theo đơn yêu cầu của anh Đỗ Mạnh P và chị Phạm Thị T; cùng địa chỉ: T 19, K, phường Đ, quận K, thành phố Hải Phòng;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 02 tháng 11 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 02 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập các biên bản mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Mạnh P và chị Phạm Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Mạnh P và chị Phạm Thị T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đỗ Mạnh P và chị Phạm Thị T có 02 con chung là Đỗ Phương N, sinh ngày 07/02/2009 và Đỗ Mạnh P, sinh ngày 03/9/2011. Hai bên thỏa thuận để chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi cả hai con chung đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hai bên thỏa thuận và tự giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Đỗ Mạnh P và chị Phạm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Về lệ phí: Anh Đỗ Mạnh P và chị Phạm Thị T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án AA/2014 số 0010115 ngày 04/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Anh Đỗ Mạnh P và chị Phạm Thị T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - Đương sự; - VKSND quận Kiến An; - UBND phường Đ, quận K, Hải Phòng nơi ĐKKH; - Chi cục THA dân sự quận Kiến An; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trần Văn Khoát |