vanban.org

Quyết định 178/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Anh Lê Văn K, sinh ngày 12/01/1985. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
HuyÖn Yªn Thµnh
TØnh NghÖ An

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 178/2018/Q§ST- HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 246/2018/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn K, sinh ngày 12/01/1985.

Địa chỉ: xóm Đ, xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Làm ruộng.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 05/10/1987.

Địa chỉ: xóm Đ, xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Làm ruộng.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các điều 55; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Lê văn K và chị Nguyễn Thị H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Giao cháu Lê Quốc K(Giới tính: nam), sinh ngày 14/4/2008 cho anh Lê Văn K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành.

Giao cháu Lê Thị Minh T(Giới tính: nữ), sinh ngày 20/5/2010 cho chị cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành.

Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh Lê Văn K và chị Nguyễn Thị H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không được ai cản trở.

- Về quan hệ tài sản: Anh Lê Văn K và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Anh Lê Văn K nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được tÝnh trõ trong sè tiÒn 300.000®(Ba trăm nghìn ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ anh ®· nép t¹i Chi cục thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Yªn Thµnh, tỉnh NghÖ An theo biªn lai nép tiÒn số: 0003242 ngµy 08/8/2018. Trả lại cho anh Lê Văn K số tiền 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ