vanban.org

Quyết định 178/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh An Xuân T, sinh năm

1985 và bị đơn chị Văn Thị Mỹ L, sinh năm 1989. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thy xin ly hôn với anh Lê"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh An Xuân T, sinh năm
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

Số: 178/2018/QĐST-HNGĐ T, ngày 23 tháng 10 năm 2018

Số: 178/2018/QĐST-HNGĐ T, ngày 23 tháng 10 năm 2018

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T N M HUY N T Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số 322/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh An Xuân T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Bản 3, xã L, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Chị Văn Thị Mỹ L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Bản 3, xã L, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh An Xuân T, sinh năm 1985 và bị đơn chị Văn Thị Mỹ L, sinh năm 1989. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Giao con chung tên An Quốc H, sinh ngày 13/7/2009 cho anh An Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung tên An Viết Hữu H, sinh ngày 05/5/2013 cho chị Văn Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T và chị L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con qua lại cho nhau, nhưng có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung lẫn nhau, không ai được cản trở. - Về tài sản chung và n chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh An Xuân T phải nộp 150.000 đ ng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ng theo biên lai số N 0012900 ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ