vanban.org

Quyết định 178/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và Trịnh Mỹ Quyền.

VKSND thị xã Giá Rai; UBND xã P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn C và Trịnh Mỹ Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và Trịnh Mỹ Quyền.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2017/QĐST – HNGĐGiá Rai, ngày 15 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 302/2017/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1989 Địa chỉ: ấp M, xã P, thị xã G, tỉnh B. Bị đơn: Chị Trịnh Mỹ Q, sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp M, xã P, thị xã G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và Trịnh Mỹ Quyền. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Trần Văn C và chị Trịnh Mỹ Q thống nhất chung sống từ năm 2012, có đăng ký kết hôn ngày 13/3/2015 số 34/2015 quyển số 01/2015 tại Ủy ban nhân dân xã P. Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con: Hai bên thống nhất tự nguyện thỏa thuận giao con chung tên Trần Trường A sinh ngày 16/3/2013 cho anh Trần Văn C tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục; chị Trịnh Mỹ Q được tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con. Chị Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình anh C, chị Q mỗi người phải nộp 75.000đ nhưng anh C tự nguyện nộp thay án phí cho chị Q, tổng cộng án phí anh C phải nộp là 150.000đ; anh đã dự nộp 300.000đ lai thu số 0008950 ngày 05/9/2017 chuyển thu án phí 150.000đ và anh C được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ